MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Friday, September 15, 2017

INSIDE VIETNAM CITY, THE FRENCH HOLDING CAMP FOR VULNERABLE UK-BOUND MIGRANTS BÊN TRONG VIETNAM CITY, MỘT TRAI TẠM TRÚ CHO NGƯỜI DI CƯ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG QUA BIÊN GIỚI NƯỚC ANH





INSIDE VIETNAM CITY, THE FRENCH HOLDING CAMP FOR VULNERABLE UK-BOUND MIGRANTS

BÊN TRONG VIETNAM CITY, MỘT TRAI TẠM TRÚ CHO NGƯỜI DI CƯ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG QUA BIÊN GIỚI NƯỚC ANH

by Amelia Gentleman
The Guardian, Sunday 10 September 2017
Amelia Gentleman
The Guardian, 10/9/2017

Hidden in woodland, camp houses up to 100 Vietnamese people allegedly on their way to work illegally in Britain

Trong một khu rừng ở Pháp, có một trại tạm trú với 100 người Việt, được cho là đang trên đường tìm kiếm việc làm bất hợp pháp ở Anh quốc

Detailed accounts of a holding camp in Northern France, where hundreds of vulnerable Vietnamese young people are housed every year before being smuggled into exploitation in the UK, have prompted anti-trafficking charities to call on the British and French governments to disrupt the criminal networks running the site.

Báo cáo chi tiết về một trại giam ở miền Bắc nước Pháp, nơi hàng trăm thanh thiếu niên Việt Nam dễ bị tổn thương lưu trú hàng năm trước khi bị nhập cảnh bất hợp pháp vào Anh, đã thúc đẩy các tổ chức từ thiện chống buôn người kêu gọi Chính phủ Anh và Pháp phá vỡ mạng lưới tội phạm điều hành địa điểm này.


Trafficked and enslaved: the teenagers tending UK cannabis farms
Bị buôn bán và làm nô lệ: những thanh thiếu niên chăm sóc trang trại cần sa ở Anh

Friday, September 8, 2017

VENEZUELA’S UNPRECEDENTED COLLAPSE Sự sụp đổ chưa từng có của Venezuela



VENEZUELA’S UNPRECEDENTED COLLAPSE


Sự sụp đổ chưa có tiền lệ của Venezuela

RICARDO HAUSMANN
RICARDO HAUSMANN

Ricardo Hausmann, a former minister of planning of Venezuela and former Chief Economist of the Inter-American Development Bank, is Director of the Center for International Development at Harvard University and a professor of economics at the Harvard Kennedy School.
Ricardo Hausmann, cựu Bộ trưởng Kế hoạch của Venezuela và cựu Kinh tế trưởng của Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ, là Giám đốc Trung tâm Phát triển Quốc tế tại Đại học Harvard và là giáo sư kinh tế tại Trường Kennedy thuộc Đại học Harvard.
CAMBRIDGE – In a hastily organized plebiscite on July 16, held under the auspices of the opposition-controlled National Assembly to reject President Nicolás Maduro’s call for a National Constituent Assembly, more than 720,000 Venezuelans voted abroad. In the 2013 presidential election, only 62,311 did. Four days before the referendum, 2,117 aspirants took Chile’s medical licensing exam, of which almost 800 were Venezuelans. And on July 22, when the border with Colombia was reopened, 35,000 Venezuelans crossed the narrow bridge between the two countries to buy food and medicines.

CAMBRIDGE – Trong cuộc trưng cầu dân ý được tổ chức vội vã hôm 16 tháng 7 dưới sự bảo hộ của phe đối lập kiểm soát Quốc hội để phản đối lời kêu gọi thành lập Hội đồng Lập hiến Quốc gia của Tổng thống Nicolás Maduro, hơn 720.000 công dân Venezuela đã bỏ phiếu ở nước ngoài. Trong cuộc bầu cử tổng thống vào năm 2013 chỉ có 62.311 người bỏ phiếu như vậy. Bốn ngày trước cuộc trưng cầu dân ý, 2.117 thí sinh đã tham gia cuộc sát hạch giấy phép hành nghề y tế của Chile, trong đó có gần 800 người Venezuela. Và ngày 22 tháng 7, khi biên giới với Colombia được mở lại, 35.000 người Venezuela đã băng qua cây cầu hẹp giữa hai nước để mua thực phẩm và thuốc men.

Venezuelans clearly want out – and it’s not hard to see why. Media worldwide have been reporting on Venezuela, documenting truly horrible situations, with images of starvation, hopelessness, and rage. The cover of The Economist’s July 29 issue summed it up: “Venezuela in chaos.”

Người dân Venezuela rõ ràng muốn rời đi – và không khó để biết được lý do tại sao. Truyền thông trên khắp thế giới đã đưa tin về Venezuela, miêu tả những tình cảnh thực sự khốn cùng, với những hình ảnh về sự đói khát, tuyệt vọng, và giận dữ. Trang bìa của tờ The Economist số ngày 29 tháng 7 đã tóm gọn tất cả trong một câu: “Venezuela trong cơn hỗn loạn”.

CHINA’S WAR ON DISSENT Trung Quốc đàn áp bất đồng chính kiến




Li Wenzu, wife of lawyer Wang Quanzhang, who was detained in what is known as the "709" crackdown, joins others protesting in front of the Supreme People's Procuratorate in Beijing, China July 7, 2017. Picture taken July, 7, 2017.

Li Wenzu, vợ của luật sư Wang Quanzhang, bị bắt trong chiến dịch đàn áp mang tên “709”, tham gia biều tình trước Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao ở Bắc Kinh, ngày 7 tháng 7 năm 2017.
CHINA’S WAR ON DISSENT
Trung Quốc đàn áp bất đồng chính kiến
Detained activists have two choices: vanish or confess.
Các nhà hoạt động có hai lựa chọn: Biến mất hay thú nhận

By Cholpon Orozobekova
August 30, 2017
Cholpon Orozobekova

GENEVA — At a  press briefing on August 24, hosted by the ISHR (International Service for Human Rights), one of the leading international NGOs in Geneva, a group of Chinese human rights defenders expressed their deep concern about the future of their detained and vanished colleagues.


GENEVA — Trong một cuộc họp báo ngày 24 tháng 8, do ISHR (International Service for Human Rights) -một trong những tổ chức phi chính phủ quốc tế hàng đầu ở Geneva - tổ chức, một nhóm những người bảo vệ nhân quyền Trung Quốc đã nói lên quan ngại sâu sắc về tương lai của các đồng nghiệp đang bị giam giữ và đã biến mất của mình.

Phil Lynch, director of ISHR, said in his opening remarks that ISHR is deeply concerned by the widespread crackdown against human rights defenders in China. “Over the last several years, we worked hard to support Chinese human rights activists to elevate their voices using UN human rights mechanisms, especially the Human Rights Council, to pressure China for change and call for accountability.

Phil Lynch, giám đốc ISHR, nói trong bài phát biểu khai mạc rằng ISHR quan tâm sâu sắc đến cuộc đàn áp trên diện rộng những người bảo vệ nhân quyền ở Trung Quốc. “Trong vài năm gần đây, chúng tôi đã hết sức cố gắng nhằm giúp đỡ những người hoạt động nhân quyền Trung Quốc để họ có thể cất cao tiếng nói của mình, thông qua các cơ cơ chế nhân quyền của Liên Hiệp Quốc, đặc biệt là Hội đồng Nhân quyền, nhằm gây áp lực đối với Trung Quốc để họ thay đổi và kêu gọi họ có trách nhiệm giải trình.

TO STOP KIM JONG-UN, CHINA NEEDS A BIG PRIZE: THE SOUTH CHINA SEA Để chặn đứng tham vọng của Kim Jong-Un, Trung Quốc cần một phần thưởng lớn: Biển Đông



TO STOP KIM JONG-UN, CHINA NEEDS A BIG PRIZE: THE SOUTH CHINA SEA

Để chặn đứng tham vọng của Kim Jong-Un, Trung Quốc cần một phần thưởng lớn: Biển Đông

Panos Mourdoukoutas , CONTRIBUTOR
Panos Mourdoukoutas , CỘNG TÁC VIÊN
Forbes, 09/09/2017
Forbes, 09/09/2017

I’m Professor and Chair of the Department of Economics at LIU Post in New York. I also teach at Columbia University. I’ve published several articles in professional journals and magazines, including Barron’s, The New York Times, Japan Times, Newsday, Plain Dealer, Edge Singapore, European Management Review, Management International Review, and Journal of Risk and Insurance. I’ve have also published several books, including Collective Entrepreneurship, The Ten Golden Rules, WOM and Buzz Marketing, Business Strategy in a Semiglobal Economy, China’s Challenge: Imitation or Innovation in International Business, and New Emerging Japanese Economy: Opportunity and Strategy for World Business. I’ve traveled extensively throughout the world giving lectures and seminars for private and government organizations, including Beijing Academy of Social Science, Nagoya University, Tokyo Science University, Keimung University, University of Adelaide, Saint Gallen University, Duisburg University, University of Edinburgh, and Athens University of Economics and Business. Interests: Global markets, business, investment strategy, personal success.
Tôi là Giáo sư và Chủ nhiệm Khoa Kinh tế tại LIU Post ở New York. Tôi cũng giảng dạy tại Đại học Columbia. Tôi đã xuất bản nhiều bài viết trong các tạp chí và tạp chí chuyên nghành, bao gồm Barron's, The New York Times, Japan Times, Newsday, Plain Dealer, Edge Singapore, European Management Review, Management International Review, Journal of Risk and Insurance. Tôi cũng đã xuất bản một số sách, bao gồm cả Tinh thần doanh nhân tập thể, Mười quy tắc vàng, Tiếp thị WOM và Buzz, Chiến lược kinh doanh trong một nền kinh tế bán toàn cầu, Thách thức của Trung Quốc: Bắt chước hoặc Đổi mới trong kinh doanh quốc tế và nền kinh tế mới nổi của Nhật Bản: Cơ hội và Chiến lược cho Kinh doanh Thế giới. Tôi đã đi khắp thế giới để tham dự các buổi thuyết trình và hội thảo cho các tổ chức tư nhân và chính phủ, bao gồm Học viện Khoa học Xã hội Bắc Kinh, Đại học Nagoya, Đại học Khoa học Tokyo, Đại học Keimung, Đại học Adelaide, Đại học Saint Gallen, Đại học Duisburg, Đại học Edinburgh, và Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Athens. Lãnh vực quan tâm: Thị trường toàn cầu, kinh doanh, chiến lược đầu tư, thành công cá nhân.


Opinions expressed by Forbes Contributors are their own.

Đây là ý kiến riêng của Cộng tác viên của tạp chí Forbes
Without any doubt, China can stop Kim Jong-un’s missile tests.  Once and for all, and save a lot of trouble for America and its allies—and for Asian market investors.

Rõ ràng là, Trung Quốc (TQ) có thể chặn đứng việc Kim Jong-un tiếp tục thử tên lửa. Một lần dứt khoát và tránh phiền phức cho Mỹ và các đồng minh của Mỹ -- và cho cả các nhà đầu tư vào thị trường châu Á.

Thursday, August 31, 2017

THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ NHÂN 十年树木,百年树人




十年树木,百年树人
THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ NHÂN

FOR TEN YEARS’ PLAN, PLANT TREES, FOR A CENTURY’S PLAN, PLANT MEN


MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY, TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI

一年之, 莫如树谷;
十年之, 莫如树木;
终身之计, 莫如树人.

 树一获者, 谷也;
树十获者, 木也;
树百获者, 人也.

我苟种之, 如神用之,
举事如神, 唯王之.
管仲
Nhất niên chi kế, mạc như thụ cốc;
thập niên chi kế, mạc như thụ mộc;
chung thân chi kế, mạc như thụ nhân.

Nhất thụ nhất hoạch giả, cốc dã;
nhất thụ thập hoạch giả, mộc dã;
nhất thụ bách hoạch giả, nhân dã.

Ngã cẩu chủng chi, như thần dụng chi,
cử sự như thần, duy vương chi môn.


For a year's plan, nothing matches planting grains.
For ten years' plan, nothing matches planting trees.
For a lifelong plan, nothing matches 'planting' men.

What one gets out of a year's planting are grains.
What returns 10 times the planting are trees.
What returns 100 times the 'planting' are men.

If I truly plant a seed [of teaching to my pupils], I will be able to use them like spirits.
If ruling a country is done in such a fashion, that truly is the way of being the king.

Kế cho một năm thì không gì bằng trồng lúa;
kế cho mười năm thì không gì bằng trồng cây;
kế cho suốt đời thì không gì bằng trồng người.

Trồng một mà lợi ích một đó là lúa;
trồng một mà lợi ích mười, đó là cây;
trồng một mà lợi ích một trăm đó là con người.

Nếu chúng ta chú trọng trồng người,
thì hiệu dụng như thần,
làm việc mà thu được hiệu quả thần kì
thì chỉ có con đường của bậc vương giả mới có thể làm được.


Quản Trọng

Guang Zhong

Quản Trọng (723/716 TCN – 645 TCN)

Monday, August 21, 2017

TIME'S PACES NHỊP BƯỚC THỜI GIAN


TIME'S PACES

NHỊP BƯỚC THỜI GIAN
Twell's Original Version

Bản gốc của Twell (1823 - 1900)

When as a child I laughed and wept,
Time crept.
When as a youth I waxed more bold,
Time strolled.
When I became a full grown man,
Time RAN.
When older still I daily grew,
Time FLEW.
Soon I shall find, in passing on,
Time gone.
O Christ! Wilt Thou have saved me then?

Amen.

Khi còn nhỏ, tôi cười và khóc,
Thời gian bò qua.
Khi tuổi thanh xuân, tôi hóa bạo dạn hơn,
Thời gian đi qua.
Khi tôi làm một người trưởng thành,
Thời gian CHẠY QUA.
Khi tôi về già, tuổi ngày càng cao,
Thời gian BAY QUA.
Chốc đà, khi bước tiếp, mới thấy
Thời gian đã trôi qua hết.
Chúa ơi! Có cứu con chăng?

Amen.
Pentreath's Amended Version

Bản sửa đổi của Pentreath (1902 - 1985)

When I was a babe and wept and slept,
Time crept;
When I was a boy and laughed and talked,
Time walked.
Then when the years saw me a man,
Time ran.
But as I older grew,
Time flew.
Soon, as I journey on,
I'll find time gone.
May Christ have saved my soul, by then,

Amen.

Khi còn là đứa trẻ, tôi khóc và ngủ,
Thời gian bò qua;
Khi là một cậu bé, tôi cười và nói chuyện,
Thời gian bước qua.
Rồi, tháng năm thấy tôi trưởng thành,
Thời gian chạy qua.
Nhưng khi tôi lớn tuổi,
Thời gian bay qua.
Chẳng mấy chốc, khi tôi đi tiếp,
Tôi sẽ tìm thấy thời gian trôi qua hết rồi.
Cầu Chúa cứu rỗi linh hồn tôi, lúc đó,

Amen.


Saturday, August 19, 2017

BÍ ẨN CỦA THỜI GIAN


THE MYSTERY OF TIME

BÍ ẨN CỦA THỜI GIAN

Time is One of the Great Mysteries of Our Universe
Time on Earth is set by the Sun's position in the sky.

Thời gian là một trong những bí ẩn lớn của vũ trụ. Thời gian trên Trái đất sẽ được tính theo vị trí của Mặt trời trên bầu trời.

The divisions of time we use today were developed in ancient Babylonia four thousand years ago. Babylonian astronomers believed the sun moved around the Earth every three hundred sixty-five days.
Cách chia thời gian mà chúng ta dùng ngày nay được phát triển ở xứ Babylon cổ đại cách đây 4 ngàn năm. Những nhà thiên văn học Babylon  tin mặt trời quay xung quanh trái đất cứ ba trăm sáu mươi lăm ngày  một lần.

They divided the trip into twelve equal parts, or months. Each month was thirty days. Then, they divided each day into twenty-four equal parts, or hours. They divided each hour into sixty minutes, and each minute into sixty seconds.

Họ chia chuyến đi này thành mười hai phần bằng nhau, hay còn gọi là tháng. Mỗi tháng là ba mươi ngày. Sau đó, họ chia mỗi ngày thành 24 phần bằng nhau, hay còn gọi là giờ. Họ chia mỗi giờ thành sáu mươi phút, và mỗi phút thành 60 giây.

Thursday, August 17, 2017

ÔNG ĐỒ 老 秀 才 Lão tú tài



ÔNG ĐỒ

Lão tú tài

Vũ Đình Liên



Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.


Niên niên đào hoa khai
Hựu kiến lão tú tài
Lộ biên trình mặc chỉ
Nghinh quần nhân vãng lai.

Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay.

!

Đa khách mãi tha tự
Vô biên thán hảo tai!
Phi long dữ vũ phụng
Nhất bút trung thượng đài.

Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mc đng trong nghiên sầu.


Ái giả tòng niên thiểu
Hà phương tự an bài
Hồng chỉ giảm quang sắc
Hàn mặc nghiễn trung ai.

Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.


Lão nhân thượng thử địa
Hành nhân bất tri thuỳ?
Lạc diệp hoàng hồng chỉ
Thiên không khinh vũ phi.

Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?

滿
?
Kim niên đào mãn khai
Một kiến lão tú tài
Thiên cổ nhân hà tại
Hồn hề bất quy lai?

http://www.thivien.net/V%C5%A9-%C4%90%C3%ACnh-Li%C3%AAn/%C3%94ng-%C4%91%E1%BB%93/poem-a7YEflJr1_rcFKC9dgECgQ

Tuesday, August 15, 2017

THE BROKEN WINGS UYÊN ƯƠNG GÃY CÁNH




THE BROKEN WINGS

UYÊN ƯƠNG GÃY CÁNH
by Khalil Gibran

Khalil Gibran
Translated from Arabic by Anthony R. Ferris
Dịch từ bản tiếng Anh: Nguyễn Ngọc Minh



TO THE ONE who stares at the sun with glazed eyes and grasps the fire with untrembling fingers and hears the spiritual time of Eternity behind the clamorous shrieking of the blind.
To M.E.H. I dedicate this book.
Gibran.
Tặng người nhìn thẳng vào mặt trời với cặp mắt sáng ngời, nắm giữ ngọn lửa bằng những ngón tay không hề run rẩy, và nghe ra giọng điệu thiêng liêng của Vô Cùng đằng sau tiếng thét chói chang của người mù.
Xin tặng cuốn sách này cho M.E.H.
Gibran


FOREWORD

LỜI MỞ ĐẦU
I was eighteen years of age when love opened my eyes with its magic rays and touched my spirit for the first time with its fiery fingers, and Selma Karamy was the first woman who awakened my spirit with her beauty and led me into the garden of high affection, where days pass like dreams and nights like weddings.

Vào năm tôi mười tám tuổi, tình yêu đã mở mắt cho tôi bằng những tia sáng huyền ảo, ve vuốt linh hồn tôi lần đầu bằng những ngón tay cháy bỏng. Selma Karamy là người nữ đầu tiên mà nhan sắc đã khiến linh hồn tôi bừng tỉnh và dắt tôi vào khu vườn tình ái tuyệt diệu nơi mỗi ngày trôi qua như giấc mơ, và mỗi đêm như tân hôn.

Selma Karamy was the one who taught me to worship beauty by the example of her own beauty and revealed to me the secret of love by her affection; she was the one who first sang to me the poetry of real life.

Selma Karamy là người đã dạy tôi biết tôn thờ cái đẹp bằng chính sắc đẹp của nàng, và đã tiết lộ cho tôi bí ẩn của tình yêu bằng chính tình yêu của nàng. Nàng là người đầu tiên đã ngân lên cho tôi nghe những bài thơ của đời sống đích thực.

Every young man remembers his first love and tries to recapture that strange hour, the memory of which changes his deepest feeling and makes him so happy in spite of all the bitterness of its mystery.

Người thanh niên nào cũng giữ trong ký ức mối tình đầu, cố gắng níu kéo lại cái giờ khắc kỳ diệu đó, cái kỷ niệm đã làm thay đổi phần sâu thẳm nhất của tâm hồn và giúp họ hạnh phúc bất chấp những nỗi đắng cay mà bí ẩn tình yêu mang lại.